Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh | Hoàn thuế giá trị gia tăng

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "PHONGDAUTU.BOLUATLAODONG.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Đầu tư định cư thị thực tại Anh Quốc: 00447478004536

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, pháp luật quy định có một số trường hợp được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp nào được hoàn thuế GTGT?

Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2016) quy định các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm:

Trường hợp 1: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp 2:  Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.

Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan thì không được hoàn thuế.



Trường hợp 3:  Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp 4: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

Trường hợp 5: Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp 6: Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Trường hợp 7: Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC, hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế gồm: Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) và các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính.

Bước 3: Xử lý hồ sơ, ra quyết định và trả tiền thuế GTGT cho người nộp thuế

Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC, Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà theo mẫu quy định gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp.



Thời hạn giải quyết hoàn thuế

Căn cứ Thông tư 99/2016/TT-BTC, thời hạn giải quyết yêu cầu hoàn thuế được chia thành 02 trường hợp:

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

+ Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.

- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

Điều kiện và thủ tục được hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Những trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 18 quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT như sau:

Thứ nhất, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Thứ hai, là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên  thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì  được hoàn thuế GTGT.



Thứ ba, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới. Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định.

Thứ tư, đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Thứ năm, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự  án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế  đã được

Đầu tư định cư thị thực tại Anh Quốc


SEO tu khoa Các cách SEO từ khóa hiệu quả, nhanh lên top, Ví dụ bạn chuyên về thiết kế web thì phần Menu có thể chia thành Thiết kế web doanh nghiệp, Thiết kế web cá nhân, Thiết kế web theo yêu cầu… thay vì chỉ
Đầu tư định cư thị thực tại Anh Quốc Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo, Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã thực hiện đầu tư ở 59 tỉnh, thành phố trên cả nước. Trong đó, riêng Hà Nội đã thu hút

Bí quyết thành công khi mở công ty riêng

Mở công ty làm ăn riêng là điều vô cùng khó khăn. Tất cả áp lực sẽ dồn lên bạn. Nhưng nếu bạn có 1 ý tưởng tuyệt vời, thử thách bản thân là điều nên làm để biến giấc mơ, hoài bão của mình thành sự thật.

Sau nhiều năm làm việc trong một lĩnh vực, bạn cảm thấy sự nghiệp của mình vẫn chưa “đủ độ tới” và nảy ra ý định mở công ty riêng. Bạn lập ra một kế hoạch mà bạn cho là hoàn hảo để thực hiện lý tưởng của mình. Tuy nhiên, dù có sự thông thái nhưng bắt đầu kinh doanh riêng và tạo ra thành công là một thử thách lớn.

Mở công ty làm ăn riêng là điều vô cùng khó khăn. Tất cả áp lực sẽ dồn lên bạn. Nhưng nếu bạn có 1 ý tưởng tuyệt vời, thử thách bản thân là điều nên làm để biến giấc mơ, hoài của mình thành sự thật.



Lên kế hoạch thực hiện

Khi bắt đầu công ty của riêng mình, bạn cần lên kế hoạch mọi thứ: Ngân sách của bạn là bao nhiêu? Có thể huy động từ những đâu? Bạn có thể thuê bao nhiêu nhân viên? Bạn sẽ làm việc ở đâu? Bạn có cần nhà đầu tư không? Hình ảnh của công ty trên thế giới sẽ như thế nào?... Trả lời những câu hỏi này cho phép bạn điều hướng hoạt động ban đầu suôn sẻ cũng như tránh được rủi ro trên chặng đường phía trước.

Tạo ra môi trường làm việc hiệu quả

Có thể bạn quyết định làm việc ở một quán café. Hoặc có thể bạn muốn làm việc trong văn phòng. Bất cứ tình huống là gì, hãy đảm bảo bạn tạo ra một không gian làm việc hiệu quả giúp việc kinh doanh của bạn tăng trưởng. Chẳng hạn, làm việc ở quán café sẽ không khả thi nếu bạn có 10 nhân viên. Hoặc ngược lại, nếu bạn có một nhóm lưu động, văn phòng là điều không cần thiết. Hãy tìm ra điều có ích cho việc kinh doanh của bạn nhất, cho nhóm và xây dựng một hệ thống làm việc tốt.

Nuôi dưỡng sự năng động của nhóm

Những người làm cùng có thể xây dựng hoặc phá hủy việc kinh doanh của bạn. Do đó, nuôi dưỡng nhóm làm việc năng động và tích cực là điều quan trọng, giúp việc kinh doanh của bạn đạt mục tiêu. Chẳng hạn, bạn có thể muốn mọi người cùng suy nghĩ và bàn bạc về các ý tưởng. Một số chủ kinh doanh khác lại thích làm việc với những người bạn thân nhất của mình. Một số người lại thích ý tưởng việc một mình. Kiểu cộng tác giúp bạn chọn đúng hướng và tạo ra kết quả tốt nhất là làm việc cùng những người giúp bạn tiến lên phía trước.



Nhanh chóng phát hiện sự cố

Trong công việc, có những khó khăn, trở ngại khiến bạn đi sai đường là điều bình thường. Tuy nhiên, bạn cần nhanh chóng phát hiện và khắc phục vấn đề để không hành động sai 2 lần. Chẳng hạn, nếu một thành viên trong nhóm không làm đúng công việc của họ, bạn cần giải quyết vấn đề trước khi nó ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của bạn. Hoặc một hoạt động nào đó không mang lại hiệu quả tối thiểu, bạn cần xoay trục kinh doanh để tạo ra kết quả tốt hơn. Đánh giá đúng tình hình thực tế, điều gì hoạt động và điều gì không sẽ giúp bạn điều hành công ty tốt hơn.

Khiêm tốn

Nếu bạn làm việc chăm chỉ và cung cấp một sản phẩm/ dịch vụ chất lượng tới thị trường, bạn sẽ có cơ hội thành công. Khi đó, đừng quên khiêm tốn với thành công, cả với nhân viên và khách hàng. Đừng quên bạn đến từ đâu và bạn đã mất trải qua những gì để đạt tới ngày hôm nay. Bạn sẽ là một người lãnh đạo và doanh nhân tuyệt vời hơn.

Mở công ty riêng là một thách thức. Tuy nhiên, khi bạn thực hiện những bước trên, quá trình sẽ dễ dàng hơn và phần thưởng mang lại cũng sẽ lớn hơn.

Thành lập công ty chuyên về định giá đấu giá và thanh lý tài sản

Tôi muốn thành lập 1 công ty chuyên về định giá, đấu giá và thanh lý sản thì cần những thủ tục và điều kiện gì? Xin cảm ơn Quý báo! (Lương Quang Đô, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)



Trả lời:

Về trường hợp của bạn hỏi, chúng tôi xin trả lời bạn như sau:

Hiện nay theo quy định của pháp luật thì “thanh lý tài sản” không được quy định là một ngành nghề kinh doanh mà chỉ là hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, không có điều kiện áp dụng cho trường hợp này khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi đặt tên doanh nghiệp, bạn có thể để cụm từ “thanh lý tài sản” như yếu tố riêng của doanh nghiệp bên cạnh cụm từ “định giá, đấu giá”.

Do bạn không nói rõ bạn muốn thành lập công ty dưới loại hình doanh nghiệp nào (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh) nên chúng tôi xin đưa ra một số vấn đề sau để bạn tham khảo và áp dụng vào trường hợp của mình:

A/ Về điều kiện thành lập

Ngoài các điều kiện thành lập doanh nghiệp phù hợp với mô hình bạn lựa chọn theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 thì khi bạn muốn thành lập 1 công ty có chức năng định giá, đấu giá và thanh lý tài sản bạn cần đáp ứng các điều kiện:

1/ Lĩnh vực định giá tài sản:

Theo khoản 2, Mục IV, Thông tư 17/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ về Thẩm định giá có quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá: “2.1. Ngoài các điều kiện về thành lập, hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp thẩm định giá phải có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 101/2005/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Có từ 3 thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá còn giá trị hành nghề trở lên, trong đó người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá.

Chủ doanh nghiệp tư nhân thẩm định giá phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá; một thẩm định viên về giá chỉ được làm chủ một doanh nghiệp thẩm định giá tư nhân.

Thành viên hợp danh của công ty thẩm định giá hợp danh phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá; một thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá chỉ được làm một thành viên hợp danh của một công ty thẩm định giá hợp danh.

- Có đăng ký cung cấp hoạt động tư vấn thẩm định giá, các hoạt động có chức năng thẩm định giá với cơ quan đăng ký kinh doanh

2.2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thẩm định giá phải thông báo bằng văn bản với Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) về việc thành lập doanh nghiệp thẩm định giá và danh

Hình Ảnh